PHÂN LOẠI THEO ĐỘ NHỚT

Chọn độ nhớt phù hợp cho động cơ xe

0W

5W

10W

15W

20W

ĐỘ NHỚT ĐƯỢC XÁC ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?

Độ nhớt của dầu động cơ thay đổi theo nhiệt độ, vì vậy nhớt đa cấp được tạo ra để bảo vệ động cơ trong dãy nhiệt độ hoạt động.

Thang đo SAE (Hiệp hội Kỹ sư Ô Tô) thể hiện số đo độ nhớt tại nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp. Đó là lý do độ nhớt trên chai nhớt bao gồm 2 chỉ số.

NHIỆT ĐỘ THẤP

Chỉ số nằm trước chữ W mô tả độ nhớt của dầu động cơ tại nhiệt độ thấp (W là viết tắt của Winter - Mùa đông). Chỉ số càng thấp thì dầu nhớt càng loãng.

Dầu nhớt loãng tại nhiệt độ thấp là dầu nhớt tốt vì chúng chuyển động dễ dàng hơn và bảo vệ tốt cho động cơ khi khởi động tại trạng thái nguội. Nếu nhớt quá đặc khi khởi động, dầu nhớt sẽ khó vận hành trong động cơ và làm giảm khả năng tiết kiệm nhiên liệu.

NHIỆT ĐỘ CAO

Chỉ số thứ 2 thể hiện độ nhớt vận hành của dầu động cơ.

Chỉ số càng cao thì dầu nhớt càng đặc. Nếu tại nhiệt độ cao, dầu nhớt quá đặc thì sẽ khó bảo vệ động cơ hiệu quả.

Độ nhớt phù hợp được thể hiện trong Cẩm nang xe ô tô của bạn.

CẤP TÍNH NĂNG

Dùng đúng loại dầu nhớt giúp cho động cơ xe ô tô hoạt động trơn tru; sử dụng sai dầu nhớt có thể làm hư hại động cơ, tốn nhiên liệu, tăng khí thải và có thể làm ảnh hưởng đến thời gian bảo hành của xe hơi.

Cấp tính năng của dầu nhớt cho biết loại động cơ phù hợp và tác dụng của dầu nhớt trên nhiều mặt: làm sạch, chống nhiệt, chống mài mòn, sự bền bỉ. Cấp tính năng được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu công nghệ động cơ hiện đại. Sau đây là 4 hệ thống cấp tính năng:

CẤP TÍNH NĂNG API (VIỆN DẦU KHÍ HOA KỲ)

Cấp tính năng API bao gồm 2 chữ cái, bắt đầu với:
  • S - viết tắt của Service (động cơ xăng)
  • C - viết tắt của Commercial (động cơ diesel)
Chữ cái thứ 2 cho thấy tiêu chuẩn chất lượng của dầu nhớt, bắt đầu bởi chữ cái A. Chữ cái thứ 2 càng xa chữ A trên bảng chữ cái, dầu nhớt chất lượng càng tốt (SL tốt hơn SA).

Một số loại dầu nhớt đáp ứng tiêu chuẩn cho cả động cơ xăng và động cơ diesel và có chỉ số đôi, ví dụ SL/CF.

ILSAC (HỘI ĐỒNG CHỨNG NHẬN VÀ CHUẨN HÓA DẦU NHỚT QUỐC TẾ) ĐIỀU CHỈNH TIÊU CHUẨN DẦU NHỚT QUỐC TẾ, NHƯNG CHỦ YẾU TRÊN QUAN ĐIỂM MỸ

ILSAC là cấp tính năng về dầu nhớt tạo ra bởi các Hiệp hội sản xuất xe hơi của Mỹ và Nhật, cùng các đại diện lớn của các Nhà sản xuất xe hơi Mỹ và Châu Âu.
Chỉ số ILSAC thường cùng chung yêu cầu với API, nhưng ngoài ra tập trung nhiều hơn vào việc tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu khí thải.
Chỉ số cao nhất hiện tại là ILSAC GF-5. Số càng cao, hiệu suất của dầu nhớt càng tốt.

ACEA (HIỆP HỘI CÁC NHÀ SẢN XUẤT XE Ô TÔ CHÂU ÂU)

ACEA là Cấp tính năng Dầu động cơ của Châu Âu. Tất cả dầu động cơ đều phải vượt qua một loạt những bài kiểm tra được cập nhật liên tục.
Cấp tính năng ACEA dùng cho cả động cơ xe con và động cơ xe thương mại, và được chia thành 4 loại chính:
A = Động cơ xăng
B = Động cơ diesel
C = Động cơ yêu cầu dầu nhớt phù hợp với bộ xử lý xúc tác khí thải
E = Động cơ hạng nặng

CẤP TÍNH NĂNG OEM (NHÀ SẢN XUẤT THIẾT BỊ GỐC) ĐƯỢC PHÁT TRIỂN BỞI CÁC NHÀ SẢN XUẤT XE HƠI

Ngoài các tiêu chuẩn thử nghiệm chung, hầu hết các nhà sản xuất xe hơi có những yêu cầu riêng biệt cho động cơ xe ô tô và được thể hiện trong những cấp tính năng OEM.
Để chứng minh một sản phẩm đạt cấp tính năng OEM, dầu nhớt cần vượt qua những bài kiểm tra OEM bổ sung. Hầu hết các OEM đều công bố danh sách những dầu nhớt đạt chuẩn, để người tiêu dùng biết được sản phẩm nào phù hợp với phương tiện của họ.
Những chuẩn này đặc biệt quan trọng với xe trong thời gian bảo hành.